CÂY ỔI TRONG ĐÔNG Y
Ổi là một loại cây ăn quả quen thuộc. Hình ảnh “Cây ổi sau nhà” đã trở thành một biểu tượng đặc trưng cho miền quê Việt Nam. Cây ổi không chỉ che mát, tạo thêm nét đa dạng cho vườn cây ăn quả của gia đình mà còn là một nguồn dược liệu phong phú cho nhiều trường hợp cấp cứu khác nhau.
Dược tính.
Nghiên cứu về thành phần dinh dưỡng của ổi cho biết quả ổi có hàm lượng các sinh tố A, C, acid béo omega 3, omega 6 và nhiều chất xơ. Ổi là một trong những loại rau quả có tỷ lệ sinh tố C rất cao, mỗi 100g có thể có đến 486mg Sinh tố C. Sinh tố C tập trung cao nhất ở phần vỏ ngoài, càng gần lớp vỏ ngoài, lượng sinh tố càng cao. Do đó, khi ăn ổi, nên rửa sạch và ăn cả vỏ. Quả ổi là một nguồn thực phẩm ít calori nhưng giàu chất dinh dưỡng và có nhiều chất chống oxy hoá thuộc 2 nhóm carotenoids và polyphenols. Lá ổi, quả ổi có nhiều hàm lượng những loại tanin có tính chống oxy hoá. Ngoài ra, quả ổi còn có quercetin, một chất có tính chống oxy hoá cực mạnh có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng trong nhiều chứng viêm nhiễm mãn tính như suyển, dị ứng, tim mạch, thấp khớp, lỡ loét, ung thư.
Một tính chất quan trọng của ổi thường được sử dụng làm thuốc là tác dụng co mạch, làm giảm sự xuất tiết và giảm sự kích thích ở màng ruột. Tác dụng này được ứng dụng trong nhiều chứng tiêu chảy, thổ tả hoặc kiết lỵ. Trong nhiều trường hợp rối loạn thuộc loại này, điều cơ bản là chống mất nước, giữ ấm người, bảo vệ khí hóa của Tỳ Vị 1.
Ở Ấn Độ, người ta còn dùng nước sắc lá ổi để chữa viêm thận, động kinh. Có thể thấy hiệu quả chữa bệnh ở đây là do tác dụng tổng hợp của 3 yếu tố (1) thu liễm2 (2) sát trùng (3) kháng viêm.
Theo y học cổ truyền, quả ổi có tính mát, vị ngọt, chua, hơi chát, không độc, có tác dụng sáp trường, chỉ tả, thường dùng để sát trùng, rửa vết thương, trị tiêu chảy.
Công dụng:
Tổng hợp từ các công trình nghiên cứu khoa học, lá ổi có tới 18 công dụng đặc biệt đối với sức khỏe con người
1. Hỗ trợ trong việc giảm cân:
Lá ổi hỗ trợ trong việc giảm cân bằng cách ngăn chặn các tinh bột phức tạp chuyển đổi thành đường. Với mục đích này,các carbohydrate được phá vỡ trong gan để sử dụng cho cơ thể và lá ổi ngăn ngừa sự chuyển đổi của carbohydrates thành các hợp chất có thể sử dụng.
2. Có lợi cho người bị tiểu đường:
Theo nghiên cứu được thực hiện bởi Viện Nghiên cứu Yakult tại Nhật Bản, trà lá ổi có hiệu quả làm giảm lượng đường trong máu ở bệnh nhân tiểu đường bằng cách giảm hoạt động của enzym alpha-glucosidease. Hơn nữa, nó ngăn chặn cơ thể hấp thu đường sucrose và maltose, do đó làm giảm lượng đường trong máu. Uống trà bằng lá ổi trong 12 tuần làm giảm lượng đường trong máu mà không làm tăng sản xuất insulin.
3. Làm giảm Cholesterol:
Nghiên cứu đã chứng minh rằng uống trà bằng lá ổi trong 3 tháng có thể làm giảm LDL hay còn gọi là hàm lượng cholesterol “xấu” và triglycerides mà không có bất kỳ ảnh hưởng xấu nào đến cholesterol “tốt”. Bên cạnh đó, lá ổi còn là một loại thuốc rất bổ gan.
4. Điều trị tiêu chảy và kiết lỵ:
Lá ổi là phương thuốc thảo dược cho bệnh tiêu chảy và bệnh kiết lỵ. Để điều trị tiêu chảy, đun sôi 30 gram lá ổi với một nắm bột gạo trong 1-2 ly nước và uống hai lần một ngày. Trong trường hợp của bệnh kiết lỵ, cắt rễ và lá của cây ổi và đun chúng 20 phút ở nhiệt độ 90 độ C. Lọc lấy nước và uống điều độ cho tới khi bệnh giảm.
5. Hỗ trợ trong việc tiêu hóa:
Trà lá ổi hỗ trợ tiêu hóa bằng cách kích thích sản xuất enzyme tiêu hóa. Các tác nhân kháng khuẩn mạnh tiêu diệt vi khuẩn trong lớp niêm mạc của ruột và ngăn chặn sự phát triển của các enzym độc do vi khuẩn. Lá ổi đặc biệt có lợi trong trường hợp ngộ độc thực phẩm như chóng mặt và buồn nôn. Để làm giảm đau dạ dày, đun sôi 8 lá ổi trong 1,5 lít nước uống ba lần một ngày.
6. Điều trị viêm phế quản:
Trà lá ổi có hiệu quả trong điều trị viêm phế quản bằng cách làm phổi dãn ra, long đờm và làm dịu ho.
7. Điều trị đau răng, viêm họng và bệnh nướu răng:
Do có tính chất chống viêm, lá ổi tươi có thể làm giảm đau răng, chữa bệnh về nướu, miệng lở loét và điều trị viêm họng khi sử dụng để súc miệng. Các chất kháng khuẩn trong lá bảo vệ răng và nướu, do đó,lá ổi được sử dụng như một thành phần trong kem đánh răng và làm mát miệng. Lá ổi thậm chí có thể được làm thành bột nhão tự nhiên ở nhà để đánh răng và nướu.
8. Có hiệu quả với bệnh sốt xuất huyết:
Lá ổi được coi là một phương thuốc tự nhiên cho bệnh sốt xuất huyết. Lá ổi chiết xuất có thể làm tăng số lượng tiểu cầu trong máu và không độc hại. Để thực hiện điều này, đun sôi 9 lá ổi trong 5 chén nước cho đến khi còn lại 3 chén nước. Sau khi lọc lấy nước và làm mát, chia uống ba lần một ngày.
9. Ung thư tuyến tiền liệt:
Lá ổi có thể có lợi đối với bệnh ung thư tuyến tiền liệt.
10. Giảm dị ứng:
Lá ổi có tác dụng ngăn chặn sự giải phóng histamin. Hơn nữa, các hợp chất được tìm thấy trong lá ổi có hiệu quả trong việc ngăn chặn tất cả các phản ứng dị ứng.
11.Tăng sản xuất tinh trùng :
Việc hấp thụ trà lá ổi đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc tăng sản xuất tinh trùng, từ đó giúp thụ thai.
12. Điều trị các vết thương và nhiễm trùng:
Lá ổi có đặc tính chữa bệnh tuyệt vời, có thể điều trị vết thương như vết cắt, các vết trầy xước… tác nhân kháng khuẩn giúp ngăn ngừa nhiễm trùng và làm giảm viêm tử cung để đẩy nhanh tiến độ chữa lành vết thương. Trà lá ổi có thể hỗ trợ tốt trong việc chữa bệnh nhiễm trùng tai.
13. Công dụng đối với gan :
Mới đây, các nhà khoa học thuộc Đại học Y dược Krupanidhi (Ấn Độ) phát hiện ra rằng, chất bột chiết xuất từ lá ổi có thể bảo vệ gan khỏi các tổn hại. Thử nghiệm trên loài chuột cho thấy, những con chuột được cho ăn chất bột chiết xuất từ lá ổi đã tránh được nguy cơ tổn thương ở gan do hóa chất gây ra, trong khi những con chuột không dùng thì gan bị hư hại nặng.
Giới chuyên gia tin rằng, các chất chống oxy hóa có trong lá ổi đã phát huy công dụng ngăn ngừa bệnh. Ngoài ra, nước sắc từ lá ổi có thể chữa chứng vàng da trong 3 ngày.
14. Điều trị mụn trứng cá và các vết thâm:
Các nốt mụn và các vết thâm thường gây khó chịu khi xuất hiện trên làn da của bạn. Lá ổi có hiệu quả trong việc loại bỏ các nốt mụn và các vết thâm trên da. Chúng có chứa một chất khử trùng có thể tiêu diệt vi khuẩn gây mụn trứng cá. Để làm điều này, làm dập nhuyễn lá ổi và đắp nó vào các nốt mụn. Rửa sạch bằng nước sau khi đắp. Nên thực hiện hàng ngày cho đến khi làn da được cải thiện.
15.Loại bỏ mụn đầu đen:
Để điều trị mụn đầu đen, trộn lá ổi với ít nước và sử dụng nó để trà rửa trên mũi của bạn để loại bỏ mụn đầu đen.
16.Lợi ích chống lão hóa:
Lá ổi có chứa chất chống oxy hóa, các chất này tiêu diệt các gốc tự do gây tổn hại làn da của bạn, do đó bảo vệ da khỏi lão hóa cũng như cải thiện màu da và kết cấu. Nước sắc từ lá ổi già có thể làm se khít da của bạn.
17. Làm giảm ngứa:
Ngứa da có thể dẫn đến vấn đề nghiêm trọng nếu không được điều trị ngay lập tức. Lá ổi là một cách chữa ngay lập tức làm giảm ngứa bởi chúng có chứa các hợp chất ngăn chặn dị ứng.
18. Giải pháp tự nhiên cho rụng tóc:
Để ngăn chặn rụng tóc, đun sôi một nắm lá ổi trong một lít nước trong khoảng 20 phút. Sau khi làm mát, bôi chúng lên da đầu và massage kĩ.
Cách sử dụng:
Sau đây là một số cách sử dụng ổi phổ biến:
1. Chữa vết thương do chấn thương hoặc trùng, thú cắn.
Búp ổi non nhai nát, đấp vào vết thương.
2. Chữa vết loét lâu lành ở chân, tay.
Búp ổi, lá ổi non khoảng 100g, sắc đặc, ngâm tay hoặc chân bị loét vào nước sắc lúc thuốc còn ấm. Mỗi ngày ngâm khoảng 2 hoặc 3 lần.
3. Chữa đau răng hoặc vết lở ở miệng.
Có thể dùng một trong 3 cách
- Nhai hoặc giã nát búp ổi non xát nhẹ vào nướu hoặc vào chỗ lở.
- Thêm một chút nước ấm và một tí muối vào khoảng 7 búp ổi non. Giã nát. Dùng một que tăm có bông gòn ở đầu thấm vào nước thuốc đã giã ra để lăn hoặc chà nhẹ vào nướu hoặc chổ lở.
- Lá ổi non khoảng 100g, sắc đặc. Dùng nước sắc để súc miệng và ngậm vài phút trước khi nhả ra.
4. Chữa ho, sốt, viêm họng.
Lá ổi non 20g đến 40g phơi khô, sắc uống.
5. Chữa tiêu chảy cấp.
Búp ổi 20g, Vỏ măng cụt 20g, Gừng nướng 10g, Gạo rang 20g Sắc uống.
6. Chữa tiểu đường loại 2.
Phần vỏ của quả ổi có nhiều chất xơ, sinh tố C và những chất chống oxy hoá có tác dụng kháng viêm và ổn định đường huyết rất tốt cho các bệnh nhân bệnh tiểu đường loại 2. Không ăn phần ruột có nhiều hạt và chỉ số đường cao. Liều dùng trung bình 150g mỗi ngày. Người già có thể xắt nhỏ, xay và ép lấy nước uống. Tuy nhiên, nước ép sẽ mất bớt đi sinh tố và chất xơ.
7. Chữa băng huyết.
Quả ổi sao khô, đốt tồn tính, tán bột. Mỗi ngày dùng 2 lần, mỗi lần khoảng 8g.
LƯU Ý: Không dùng ổi cho những người đang bị táo bón. Ruột ổi có thể làm nhuận trường nhưng chất chát trong lá ổi và vỏ ổi có thể gây táo bón.
CHÚ THÍCH:
1/ Tỳ Vị: Tỳ: là hệ thống giúp thức ăn đi lên xuống trong cơ thể. Vị : là bao tử trong Đông Y. => tỳ vị là bộ phận bài tiết của cơ thể.
2/ Thu liễm: khống chế, kiềm hãm sự bài tiết quá độ của cơ thể.
Nguồn:
http://www.vietliengroup.vn/tra-la-oi/chi-tiet-210/18-cong-dung-tuyet-voi-cua-la-oi.aspx
Tên: Lê Thị Như Ý 1415607_nhóm : 15